TỔNG CÔNG TY CP CÔNG TRÌNH VIETTEL
Giới thiệu
Tổng Công ty CP Công trình Viettel, tiền thân là Xí nghiệp Khảo sát thiết kế và Xí nghiệp Xây lắp Công trình được thành lập ngày 30 tháng 10 năm 1995, là đơn vị hạch toán độc lập, một phần không thể thiếu trong hệ sinh thái Tập đoàn Công nghiệp - Viễn thông Quân đội. Sau khi làm tốt các nhiệm vụ của đất nước, người Công trình Viettel đã ý thức và bắt tay vào hành động mang đến một cuộc sống chú trọng trải nghiệm, sự tiện nghi, hiện đại hơn đến với công chúng.
Sau nhiều lần chuyển đổi tên giao dịch, đến tháng 9/2018, Công trình Viettel chính thức mang tên Tổng Công ty CP Công trình Viettel (Tên giao dịch quốc tế Viettel Construction Joint Stock Corporation) hoạt động kinh doanh với 5 trụ chính: Đầu tư Hạ tầng, Xây dựng (bao gồm xây dựng hạ tầng viễn thông, xây dựng dân dụng B2C và B2B), Công nghệ thông tin, Giải pháp & Dịch vụ Kỹ thuật và Vận hành Khai thác.
Trải qua hơn 30 năm phát triển và đồng hành cùng công chúng, Tổng Công ty đã xây dựng được hệ thống hạ tầng mạng lưới viễn thông trong nước với hơn 50.000 trạm phát sóng, 320.000 km cáp quang (tương đương 8 vòng trái đất), bao phủ 100% lãnh thổ Việt Nam bao gồm vùng biển hải đảo, vùng sâu vùng xa. Đồng thời Tổng Công ty còn tiên phong tham gia xây dựng hạ tầng viễn thông tại 10 quốc gia ở châu Á, châu Phi và châu Mỹ. Từ đơn vị xây lắp thuần túy, trở thành Tổng Công ty cung cấp dịch vụ trên nền tảng kĩ thuật , công nghệ với quy mô gần 11.000 người, tâm đắc mang trong mình sứ mệnh đồng hành “Dựng Xây Cuộc Sống Mới” cùng các doanh nghiệp trên cả nước và thế giới.
Ban lãnh đạo
| Chức vụ | Họ và tên |
| Chủ tịch HĐQT | Đỗ Mạnh Hùng |
| Tổng Giám đốc | Trần Trung Hưng |
| Kế toán trưởng | Phạm Tuấn |
Hồ sơ lãnh đạo
Quá trình học tập
Chưa có thông tin
Quá trình công tác
Tiếp nhận vai trò Tổng Giám đốc là đồng chí Trần Trung Hưng, nhà quản trị có hơn hai thập kỷ kinh nghiệm trong hệ sinh thái Viettel và được biết đến với nhiều dấu ấn trong quá trình chuyển đổi doanh nghiệp.
Gia nhập Viettel từ năm 2002, đồng chí bắt đầu công tác tại Viettel Post từ năm 2003 với vị trí nhân viên kinh doanh, sau đó đảm nhiệm nhiều vị trí lãnh đạo trước khi trở thành Thành viên Hội đồng Quản trị kiêm Tổng Giám đốc, Phó Chủ tịch Hội đồng Quản trị kiêm Tổng Giám đốc Viettel Post. Giai đoạn 2022 – 2026, đồng chí được Tập đoàn Viettel giao điều hành Star Telecom (Unitel) tại Lào trước khi được bổ nhiệm giữ chức vụ Tổng Giám đốc Viettel Construction.
Tại Viettel Post, đồng chí Trần Trung Hưng cùng tập thể lãnh đạo thúc đẩy quá trình chuyển đổi từ doanh nghiệp chuyển phát truyền thống sang doanh nghiệp logistics ứng dụng công nghệ; đầu tư hệ thống chia chọn tự động, kho vận thông minh, phát triển hệ sinh thái phục vụ thương mại điện tử và đưa doanh nghiệp niêm yết trên UPCoM.
Trên cương vị Tổng Giám đốc Star Telecom (Unitel), đồng chí tiếp tục dẫn dắt quá trình chuyển đổi từ nhà mạng viễn thông truyền thống sang doanh nghiệp công nghệ và nền tảng số; phát triển các lĩnh vực tài chính số, chính phủ số, giáo dục số, y tế số, nội dung số và logistics, góp phần nâng cao vị thế của Unitel tại thị trường Lào.
Với những đóng góp nổi bật trong công tác quản trị, đồng chí Trần Trung Hưng được trao tặng nhiều giải thưởng uy tín như Giải Vàng “Executive of the Year – Transportation” tại International Business Awards (Stevie Awards) năm 2019, Danh hiệu Doanh nhân Việt Nam tiêu biểu năm 2019 và Thought Leader of the Year tại Globee Business Awards 2025.
Bạn cần đăng nhập để xem được thông tin
Vốn điều lệ
QUY MÔ VÀ HOẠT ĐỘNG SXKD
Quy mô công ty
Tổng tài sản (Tỷ VND)
| A10 (Dưới 100 tỷ) | A9 (100 - 200 tỷ) | A8 (200 - 400 tỷ) | A7 (400 - 600 tỷ) | A6 (600 - 800 tỷ) |
| A5 (800 - 1000 tỷ) | A4 (1000 - 1500 tỷ) | A3 (1500 - 2000 tỷ) | A2 (2000 - 2500 tỷ) | A1 (Trên 2500 tỷ) |
Vốn chủ sở hữu (Tỷ VND)
| E10 (Dưới 100 tỷ) | E9 (100 - 200 tỷ) | E8 (200 - 400 tỷ) | E7 (400 - 600 tỷ) | E6 (600 - 800 tỷ) |
| E5 (800 - 1000 tỷ) | E4 (1000 - 1500 tỷ) | E3 (1500 - 2000 tỷ) | E2 (2000 - 2500 tỷ) | E1 (Trên 2500 tỷ) |
Hoạt động kinh doanh
Doanh thu (Tỷ VND)
| R10 (Dưới 100 tỷ) | R9 (100 - 200 tỷ) | R8 (200 - 400 tỷ) | R7 (400 - 600 tỷ) | R6 (600 - 800 tỷ) |
| R5 (800 - 1000 tỷ) | R4 (1000 - 1500 tỷ) | R3 (1500 - 2000 tỷ) | R2 (2000 - 2500 tỷ) | R1 (Trên 2500 tỷ) |
Số lượng nhân viên (Người)
| L10 (Dưới 100 người) | L9 (100 - 200 người) | L8 (200 - 400 người) | L7 (400 - 600 người) | L6 (600 - 800 người) |
| L5 (800 - 1000 người) | L4 (1000 - 1500 người) | L3 (1500 - 2000 người) | L2 (2000 - 2500 người) | L1 (Trên 2500 người) |
Vị thế của doanh nghiệp trong ngành
Khả năng sinh lợi xét trong ngành
Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản
| Bottom 25% | 25%-m | m-25% | Top 25% |
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu
Hệ số khả năng thanh toán hiện hành
| Bottom 25% | 25%-m | m-25% | Top 25% |
Vòng quay tổng tài sản
| Bosttom 25% | 25%-m | m-25% | Top 25% |



