NGÂN HÀNG TMCP KIÊN LONG

Tên tiếng Anh:
KIEN LONG COMMERCIAL JOINT-STOCK BANK
Xếp hạng VNR500:
233(B1/2022) - 131(B2/2022)
Mã số thuế:
1700197787
Mã chứng khoán:
KLB
Trụ sở chính:
40-42-44 Phạm Hồng Thái, Phường Rạch Giá, Tỉnh An Giang
Tel:
(0297) 3869 950
Fax:
(028) 3933 3393
Năm thành lập:
1995
Ngành nghề:

Giới thiệu

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kiên Long (KienlongBank) chính thức đi vào hoạt động từ ngày 27/10/1995, theo Giấy phép thành lập số 0056/NH-GP ngày 18/09/1995 do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp. Ngân hàng được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu ngày 10/10/1995.

Năm 2025 đánh dấu cột mốc 30 năm hình thành và phát triển của KienlongBank (1995 - 2025), chặng đường bền bỉ gắn liền với quá trình đồng hành cùng khách hàng, cộng đồng và nền kinh tế Việt Nam. Nhân dịp này, Ngân hàng đã tổ chức chuỗi hoạt động và sự kiện kỷ niệm 30 năm, không chỉ nhằm nhìn lại hành trình phát triển, mà còn khẳng định tinh thần “kết nối giá trị” - kết nối giữa truyền thống và đổi mới, giữa Ngân hàng với khách hàng, đối tác, nhà đầu tư và xã hội, làm nền tảng cho giai đoạn phát triển tiếp theo.

Sau hơn ba thập kỷ hoạt động, Ngân hàng không ngừng củng cố năng lực tài chính, hoàn thiện hệ thống quản trị theo chuẩn mực, đồng thời đẩy mạnh chuyển đổi số và nâng cao chất lượng dịch vụ. Hiện nay, Ngân hàng có 01 công ty con là Công ty TNHH Một thành viên Quản lý nợ và Khai thác tài sản Ngân hàng TMCP Kiên Long (KBA), đóng vai trò hỗ trợ chuyên sâu trong công tác quản lý, xử lý nợ và khai thác tài sản.

Ngân hàng đã từng bước xây dựng nền tảng hoạt động ổn định bao gồm 01 Hội sở chính, 02 Văn phòng đại diện tại Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh, cùng 134 Chi nhánh và Phòng Giao dịch trên toàn quốc, đóng vai trò là cầu nối tài chính giữa ngân hàng với cộng đồng doanh nghiệp và người dân tại nhiều vùng, miền kinh tế trọng điểm.

Ban lãnh đạo

Chức vụ Họ và tên
Tổng Giám đốc Trần Hồng Minh
Chủ tịch HĐQT Trần Ngọc Minh

Hồ sơ lãnh đạo

Trần Hồng Minh
Họ và tên
Trần Hồng Minh
Chức vụ
Tổng giám đốc
Quê quán

Quá trình học tập

Chưa có thông tin

Quá trình công tác

Ông Hồng Minh với hơn 17 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực Tài chính – Ngân hàng. Trước khi gia nhập KienlongBank, ông từng giữ nhiều vị trí quan trọng tại Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt (LPBank), Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank)... 

Trước khi được bổ nhiệm giữ chức vụ quyền Tổng Giám đốc KienlongBank, ông Hồng Minh đảm nhận vị trí Phó Tổng Giám đốc phụ trách kinh doanh từ ngày 26/11/2022.
Là thành viên Ban Điều hành, trong cương vị của Phó Tổng phụ trách Kinh doanh, ông Minh cùng các cộng sự đã dẫn dắt, định hướng và có nhiều quyết sách kinh doanh đột phá, quyết liệt, kịp thời, đẩy hoạt động về sản phẩm - dịch vụ của Ngân hàng bước những bước tiến dài. Ông ghi dấu ấn với việc thúc đẩy sản phẩm Số, tăng trưởng khách hàng ấn tượng trên kênh Số, đưa mô hình quản lý tài chính tới các chủ cửa hàng, doanh nghiệp SME, phủ rộng sản phẩm Số trên các thị trường tiềm năng của KienlongBank. Song song với đó, ông cũng thực hiện nhiều chương trình đồng hành cùng khách hàng, doanh nghiệp tạo điều kiện người dân dễ dàng tiếp cận các gói tín dụng ưu đãi theo định hướng chỉ đạo của Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước và Ban Lãnh đạo KienlongBank. 

Bạn cần đăng nhập để xem được thông tin

Vốn điều lệ

Bạn phải là thành viên để xem được thông tin

QUY MÔ VÀ HOẠT ĐỘNG SXKD

Quy mô công ty

Tổng tài sản (Tỷ VND)

A10 (Dưới 100 tỷ) A9 (100 - 200 tỷ) A8 (200 - 400 tỷ) A7 (400 - 600 tỷ) A6 (600 - 800 tỷ)
A5 (800 - 1000 tỷ) A4 (1000 - 1500 tỷ) A3 (1500 - 2000 tỷ) A2 (2000 - 2500 tỷ) A1 (Trên 2500 tỷ)

Vốn chủ sở hữu (Tỷ VND)

E10 (Dưới 100 tỷ) E9 (100 - 200 tỷ) E8 (200 - 400 tỷ) E7 (400 - 600 tỷ) E6 (600 - 800 tỷ)
E5 (800 - 1000 tỷ) E4 (1000 - 1500 tỷ) E3 (1500 - 2000 tỷ) E2 (2000 - 2500 tỷ) E1 (Trên 2500 tỷ)

Hoạt động kinh doanh

Doanh thu (Tỷ VND)

R10 (Dưới 100 tỷ) R9 (100 - 200 tỷ) R8 (200 - 400 tỷ) R7 (400 - 600 tỷ) R6 (600 - 800 tỷ)
R5 (800 - 1000 tỷ) R4 (1000 - 1500 tỷ) R3 (1500 - 2000 tỷ) R2 (2000 - 2500 tỷ) R1 (Trên 2500 tỷ)

Số lượng nhân viên (Người)

L10 (Dưới 100 người) L9 (100 - 200 người) L8 (200 - 400 người) L7 (400 - 600 người) L6 (600 - 800 người)
L5 (800 - 1000 người) L4 (1000 - 1500 người) L3 (1500 - 2000 người) L2 (2000 - 2500 người) L1 (Trên 2500 người)

Vị thế của doanh nghiệp trong ngành

Khả năng sinh lợi xét trong ngành

Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản

Bottom 25% 25%-m m-25% Top 25%

Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu

Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu

Hệ số khả năng thanh toán hiện hành

Bottom 25% 25%-m m-25% Top 25%

Vòng quay tổng tài sản

Bosttom 25% 25%-m m-25% Top 25%

CÁC CHỈ SỐ CỤ THỂ CỦA NGÀNH

n = 70 m(ROA) = 138 m(ROE) = 1409
Chưa có tin tức cho doanh nghiệp