CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI THÉP TOÀN THẮNG
Giới thiệu
Thành lập năm 1995, Thép Toàn Thắng thuộc nhóm các công ty tư nhân đầu tiên thành lập sau khi Luật doanh nghiệp Việt Nam được ban hành. Hiện nay, công ty có 10 thành viên với vốn góp 135 tỷ đồng và đội ngũ nhân sự có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực kinh doanh sắt thép. Thương hiệu Thép Toàn Thắng đã trở nên quen thuộc trong ngành thép sau 30 năm không ngừng đổi mới và phát triển. Ngoài trụ sở chính trên đường vào sân bay Tân Sơn Nhất, công ty có Nhà máy tại KCN Phúc Long, Bến Lức, Long An. Công ty là đối tác của các nhà sản xuất thép lớn trong nước và nước ngoài như Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc… Bên cạnh phát triển về quy mô doanh nghiệp, mở rộng thị trường, Công ty chuyên cung cấp sản phẩm sắt, thép chất lượng cao, nhiều chủng loại đáp ứng nhu cầu sản xuất, xây dựng, kinh doanh tại TP. Hồ Chí Minh, các tỉnh Miền Đông, Miền Tây và Campuchia.
Hoạt động SXKD của Thép Toàn Thắng bao gồm: Kinh doanh các sản phẩm thép có thương hiệu thép Posco Yamato Vina, Formosa, Vinakyoei, Vina One…; Kinh doanh, xuất nhập khẩu thép có nguồn gốc từ Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc, Nga, Ấn Độ…; Sản xuất gia công cắt từ cuộn thép nóng thành thép tấm lá, xẻ cuộn thép, cán kẽm, cuốn ống (ống tròn, ống vuông, ống chữ nhật từ size 14mm-114mm theo yêu cầu của khách hàng). Mức sản lượng 120,000 MT/năm.
Chiến lược đầu tư của công ty trong thời gian tới như sau:
(1) Giữ vững thương hiệu trong thị trường nội địa, đặc biệt là các dự án cơ sở hạ tầng và công trình dân dụng hơn nữa, đẩy mạnh xuất khẩu sang các nước khu vực ASEAN.
(2) Đổi mới, chuyển đổi thành loại hình công ty cổ phần, tái cấu trúc lại doanh nghiệp sau khi sáp nhập Công ty cổ phần XNK Thép Toàn Thắng.
(3) Nâng cao năng lực sản xuất, đầu tư xây dựng và đưa vào sử dụng thêm một dây chuyền tại Nhà máy thép Toàn Thắng- L.A tại KCN Phúc Long, tỉnh Long An, tăng sản lượng sản xuất trong giai đoạn 2 lên 15,000 MT/tháng (180,000 MT/năm). Sản lượng thép ống mạ kẽm đạt 120,000 MT/năm chiếm 4% tổng thị trường VN.
(4) Phát huy lợi thế Tòa nhà Thép Toàn Thắng, công ty tăng cường việc hợp tác kinh doanh, thương mại, giao dịch khách hàng trong và ngoài nước.
(5) Tổ chức bộ máy hoạt động hợp lý với đội ngũ lãnh đạo, nhân viên trẻ, được đào tạo chính quy, chuyên nghiệp, bản lĩnh xử lý tốt mọi tình huống trong kinh doanh.
(6) Xây dựng bộ phận tiếp thị, quảng cáo, phát triển thương mại điện tử.
(7) Không ngừng nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người lao động.
Ban lãnh đạo
| Chức vụ | Họ và tên |
| Tổng Giám đốc | Đoàn Danh Tuấn |
Hồ sơ lãnh đạo
Quá trình học tập
Năm 1976 Ông từng học Đại học Bách khoa TP.HCM Khoa Điện Tử
Năm 1988, khởi nghiệp từ vài cửa hàng nhỏ trên con đường chuyên doanh sắt thép Lý Thường Kiệt
Năm 2002 ông tiếp tục tốt nghiệp suất sắc cử nhân Đại học Kinh tế Tp.HCM và học vị thạc sĩ quản trị kinh doanh từ các trường đào tạo quốc tế sau đó.
Quá trình công tác
Với niềm đam mê loại vật liệu làm cốt lõi công trình, ông đã không ngừng nghiên cứu các loại thép phù hợp với giai đoạn phát triển cơ sở hạ tầng và trở thành một trong những nhà cung cấp thép uy tín có xuất xứ từ các quốc gia tiên tiến như Nhật Bản, Nga, Hàn Quốc, Thái Lan, Trung Quốc… và các nhà máy nội địa như Vina Kyoei, Posco SS Vina, Thép Miền Nam, Pomina, An Khánh, Thép Nhà Bè …..
Với cái tâm của nhà kinh doanh, Thương hiệu Thép Toàn Thắng ra đời năm 1995 với slogan “ Niềm tin của mọi công trình” và “Toàn Thắng có nghĩa là các đối tác đều có lợi “; “Trung thực là cách tốt nhất để giữ hình ảnh và uy tín của doanh nghiệp đối với khách hàng cũ cũng như các khách hàng tiềm năng”
Với tâm từ bi của một Phật tử ông đã làm lan toả chữ thiện trong cộng đồng doanh nhân chung tay làm việc thiện góp phần xoa dịu nỗi đau da cam, thiên tai lũ lụt, xoá đói giảm nghèo, người già neo đơn, tiếp sức cho em đến trường
Bạn cần đăng nhập để xem được thông tin
Vốn điều lệ
QUY MÔ VÀ HOẠT ĐỘNG SXKD
Quy mô công ty
Tổng tài sản (Tỷ VND)
| A10 (Dưới 100 tỷ) | A9 (100 - 200 tỷ) | A8 (200 - 400 tỷ) | A7 (400 - 600 tỷ) | A6 (600 - 800 tỷ) |
| A5 (800 - 1000 tỷ) | A4 (1000 - 1500 tỷ) | A3 (1500 - 2000 tỷ) | A2 (2000 - 2500 tỷ) | A1 (Trên 2500 tỷ) |
Vốn chủ sở hữu (Tỷ VND)
| E10 (Dưới 100 tỷ) | E9 (100 - 200 tỷ) | E8 (200 - 400 tỷ) | E7 (400 - 600 tỷ) | E6 (600 - 800 tỷ) |
| E5 (800 - 1000 tỷ) | E4 (1000 - 1500 tỷ) | E3 (1500 - 2000 tỷ) | E2 (2000 - 2500 tỷ) | E1 (Trên 2500 tỷ) |
Hoạt động kinh doanh
Doanh thu (Tỷ VND)
| R10 (Dưới 100 tỷ) | R9 (100 - 200 tỷ) | R8 (200 - 400 tỷ) | R7 (400 - 600 tỷ) | R6 (600 - 800 tỷ) |
| R5 (800 - 1000 tỷ) | R4 (1000 - 1500 tỷ) | R3 (1500 - 2000 tỷ) | R2 (2000 - 2500 tỷ) | R1 (Trên 2500 tỷ) |
Số lượng nhân viên (Người)
| L10 (Dưới 100 người) | L9 (100 - 200 người) | L8 (200 - 400 người) | L7 (400 - 600 người) | L6 (600 - 800 người) |
| L5 (800 - 1000 người) | L4 (1000 - 1500 người) | L3 (1500 - 2000 người) | L2 (2000 - 2500 người) | L1 (Trên 2500 người) |
Vị thế của doanh nghiệp trong ngành
Khả năng sinh lợi xét trong ngành
Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản
| Bottom 25% | 25%-m | m-25% | Top 25% |
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu
Hệ số khả năng thanh toán hiện hành
| Bottom 25% | 25%-m | m-25% | Top 25% |
Vòng quay tổng tài sản
| Bosttom 25% | 25%-m | m-25% | Top 25% |




