CÔNG TY CP XI MĂNG VICEM BÚT SƠN
Giới thiệu
Công ty Xi măng Bút Sơn được thành lập theo quyết định số 54/BXD TCLĐ của Bộ trưởng Bộ Xây dựng, theo ủy quyền của Thủ tướng Chính phủ tại văn bản 6543/ĐMDN ngày 21/12/1996. Ngày 23/03/2006, Bộ Xây dựng có Quyết định số 485/QĐ BXD chuyển Công ty Xi măng Bút Sơn thành Công ty CP Xi măng Bút Sơn. Ngày 01/05/2006, Công ty Xi măng Bút Sơn chính thức hoạt động theo mô hình mới. Cổ phiếu Xi măng Bút Sơn chính thức giao dịch trên sàn giao dịch chứng khoán Hà Nội từ ngày 05/12/2006. Kể từ ngày 01/07/2011, Công ty CP xi măng Bút Sơn đổi tên thành Công ty CP Xi măng Vicem Bút Sơn. Sau hơn 23 năm hình thành và phát triển, hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty CP Xi măng Vicem Bút Sơn luôn ổn định và tăng trưởng, năm sau cao hơn năm trước. Sản phẩm xi măng của công ty được tiêu thụ rộng khắp thị trường miền Bắc với chất lượng sản phẩm đảm bảo theo tiêu chuẩn. Công ty có trang thiết bị tiên tiến hiện đại, đồng bộ cùng hệ thống kiểm tra, đo lường tín hiệu, điều khiển tự động hóa ở mức cao đảm bảo thiết bị hoạt động an toàn, ổn định và vệ sinh môi trường. Hiện nay, Xi măng Bút Sơn đang sử dụng máy nghiền nguyên liệu con lăn trục đứng MPS của hãng PFEIFFER với năng suất thiết kế 320 tấn/giờ, máy nghiền than cùng hãng với năng suất 30 tấn/giờ, 4 máy đóng bao tự động HAVE năng suất đóng bao 100 tấn/máy/giờ, 2 máy nghiền xi măng đưa ra sản phẩm độ mịn 2.800-3.200 Blaine và hệ thống tháp sấy 5 tầng Cyclone cho công đoạn lò nung.
Ban lãnh đạo
| Chức vụ | Họ và tên |
| Chủ tịch HĐQT | Lương Quang Khải |
| Tổng Giám đốc -Thành viên HĐQT | Dương Đình Hội |
Hồ sơ lãnh đạo
Quá trình học tập
Chưa có thông tin
Quá trình công tác
Chưa có thông tin
Bạn cần đăng nhập để xem được thông tin
Vốn điều lệ
QUY MÔ VÀ HOẠT ĐỘNG SXKD
Quy mô công ty
Tổng tài sản (Tỷ VND)
| A10 (Dưới 100 tỷ) | A9 (100 - 200 tỷ) | A8 (200 - 400 tỷ) | A7 (400 - 600 tỷ) | A6 (600 - 800 tỷ) |
| A5 (800 - 1000 tỷ) | A4 (1000 - 1500 tỷ) | A3 (1500 - 2000 tỷ) | A2 (2000 - 2500 tỷ) | A1 (Trên 2500 tỷ) |
Vốn chủ sở hữu (Tỷ VND)
| E10 (Dưới 100 tỷ) | E9 (100 - 200 tỷ) | E8 (200 - 400 tỷ) | E7 (400 - 600 tỷ) | E6 (600 - 800 tỷ) |
| E5 (800 - 1000 tỷ) | E4 (1000 - 1500 tỷ) | E3 (1500 - 2000 tỷ) | E2 (2000 - 2500 tỷ) | E1 (Trên 2500 tỷ) |
Hoạt động kinh doanh
Doanh thu (Tỷ VND)
| R10 (Dưới 100 tỷ) | R9 (100 - 200 tỷ) | R8 (200 - 400 tỷ) | R7 (400 - 600 tỷ) | R6 (600 - 800 tỷ) |
| R5 (800 - 1000 tỷ) | R4 (1000 - 1500 tỷ) | R3 (1500 - 2000 tỷ) | R2 (2000 - 2500 tỷ) | R1 (Trên 2500 tỷ) |
Số lượng nhân viên (Người)
| L10 (Dưới 100 người) | L9 (100 - 200 người) | L8 (200 - 400 người) | L7 (400 - 600 người) | L6 (600 - 800 người) |
| L5 (800 - 1000 người) | L4 (1000 - 1500 người) | L3 (1500 - 2000 người) | L2 (2000 - 2500 người) | L1 (Trên 2500 người) |
Vị thế của doanh nghiệp trong ngành
Khả năng sinh lợi xét trong ngành
Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản
| Bottom 25% | 25%-m | m-25% | Top 25% |
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu
Hệ số khả năng thanh toán hiện hành
| Bottom 25% | 25%-m | m-25% | Top 25% |
Vòng quay tổng tài sản
| Bosttom 25% | 25%-m | m-25% | Top 25% |

