CÔNG TY CP HỮU LIÊN Á CHÂU
Giới thiệu
Tiền thân của Công ty CP Hữu Liên Á Châu là Xí nghiệp tư doanh Hữu Liên chính thức có mặt tại Việt Nam từ năm 1978. Ngày 4/4/1992, Xí nghiệp tư doanh Hữu Liên đổi thành Doanh nghiệp tư nhân Hữu Liên, đồng thời mở rộng phạm vi kinh doanh sang các lĩnh vực sản xuất sản phẩm cơ khí tiêu dùng. Ngày 20/4/2001 Doanh nghiệp tư nhân Hữu Liên chuyển thành Công ty CP Hữu Liên Á Châu. Ngày 30/10/2008, cổ phiếu của công ty được niêm yết trên sàn HOSE. Công ty CP Hữu Liên Á Châu là công ty sản xuất ống thép đen lớn nhất của cả nước (chiếm trên 10% thị phần ống thép Việt Nam). Quá trình xây dựng thương hiệu Hữu Liên được ghi nhận sau hơn 30 năm phát triển. Hữu Liên trở thành thương hiệu có tên tuổi không những trong thị trường Việt Nam mà còn xuất khẩu sang một số các nước như Campuchia, Úc, Đông Âu… Năm 2013, các doanh nghiệp ngành thép đều bị ảnh hưởng nặng nề từ sự bất ổn của nề kinh tế trong nước: nhu cầu tiêu thụ trong nước rất thấp, các doanh nghiệp trong ngành cạnh tranh gay gắt về thị trường, giá bán... Trong bối cảnh đó, ban lãnh đạo công ty đã đưa ra nhiều giải pháp nhằm ổn định sản xuất kinh doanh, tập trung củng cố thị phần trong nước và xuất khẩu. Tuy nhiên, kết quả đạt được chưa được cao. Cụ thể, trong niên độ tài chính 2013, doanh thu thuần tăng 15% so với kế hoạch, đạt 4.065 tỷ đồng nhưng công ty lỗ 235 tỷ đồng lợi nhuận sau thuế.
Ban lãnh đạo
| Chức vụ | Họ và tên |
| Chủ tịch HĐQT | Trần Xảo Cơ |
| Tổng Giám đốc | Trần Tuấn Nghiệp |
| Giám đốc điều hành | Bùi Quang Hiệp |
| Giám đốc Kỹ thuật | Trần Tuấn Minh |
| Giám đốc tài chính | Phạm Trần Ái Trung |
| Kế toán trưởng | Nguyễn Thị Thanh Loan |
Hồ sơ lãnh đạo
Quá trình học tập
1979|Thạc sỹ Quản trị Kinh doanh
Quá trình công tác
-Từ 2002 - 2007: Giám đốc Điều hành Công ty CP Hữu Liên Á Châu; Thành viên HĐQT Công ty CP Hữu Liên Á Châu Từ 2007 đến nay: Tổng Giám đốc Công ty CP Hữu Liên Á Châu; Phó Chủ tịch HĐQT Công ty CP Hữu Liên Á Châu; Phó Chủ tịch HĐQT Công ty CP Minh Hữu Liên
Bạn cần đăng nhập để xem được thông tin
Vốn điều lệ
QUY MÔ VÀ HOẠT ĐỘNG SXKD
Quy mô công ty
Tổng tài sản (Tỷ VND)
| A10 (Dưới 100 tỷ) | A9 (100 - 200 tỷ) | A8 (200 - 400 tỷ) | A7 (400 - 600 tỷ) | A6 (600 - 800 tỷ) |
| A5 (800 - 1000 tỷ) | A4 (1000 - 1500 tỷ) | A3 (1500 - 2000 tỷ) | A2 (2000 - 2500 tỷ) | A1 (Trên 2500 tỷ) |
Vốn chủ sở hữu (Tỷ VND)
| E10 (Dưới 100 tỷ) | E9 (100 - 200 tỷ) | E8 (200 - 400 tỷ) | E7 (400 - 600 tỷ) | E6 (600 - 800 tỷ) |
| E5 (800 - 1000 tỷ) | E4 (1000 - 1500 tỷ) | E3 (1500 - 2000 tỷ) | E2 (2000 - 2500 tỷ) | E1 (Trên 2500 tỷ) |
Hoạt động kinh doanh
Doanh thu (Tỷ VND)
| R10 (Dưới 100 tỷ) | R9 (100 - 200 tỷ) | R8 (200 - 400 tỷ) | R7 (400 - 600 tỷ) | R6 (600 - 800 tỷ) |
| R5 (800 - 1000 tỷ) | R4 (1000 - 1500 tỷ) | R3 (1500 - 2000 tỷ) | R2 (2000 - 2500 tỷ) | R1 (Trên 2500 tỷ) |
Số lượng nhân viên (Người)
| L10 (Dưới 100 người) | L9 (100 - 200 người) | L8 (200 - 400 người) | L7 (400 - 600 người) | L6 (600 - 800 người) |
| L5 (800 - 1000 người) | L4 (1000 - 1500 người) | L3 (1500 - 2000 người) | L2 (2000 - 2500 người) | L1 (Trên 2500 người) |
Vị thế của doanh nghiệp trong ngành
Khả năng sinh lợi xét trong ngành
Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản
| Bottom 25% | 25%-m | m-25% | Top 25% |
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu
Hệ số khả năng thanh toán hiện hành
| Bottom 25% | 25%-m | m-25% | Top 25% |
Vòng quay tổng tài sản
| Bosttom 25% | 25%-m | m-25% | Top 25% |






