CÔNG TY CP CƠ ĐIỆN VÀ XÂY DỰNG VIỆT NAM
Giới thiệu
Tiền thân của Công ty CP cơ điện và xây dựng Việt Nam là Xưởng sửa chữa máy kéo được thành lập từ năm 1956. Sau nhiều lần đổi tên, đến năm 2003, công ty trở thành doanh nghiệp nhà nước với tên gọi Công ty cơ điện - xây dựng nông nghiệp và thuỷ lợi Hà Nội. Năm 2004, công ty thực hiện CP hóa và đổi tên thành Công ty CP cơ điện và xây dựng Việt Nam. Ngày 24/09/2009, Công ty chính thức niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoáng TP. Hồ Chí Minh (HOSE) với mã chứng khoán là MCG. Trải qua 56 năm xây dựng và phát triển cho đến nay, với sự nỗ lực, sáng tạo và sự cống hiến của tập thể các cán bộ công nhân viên, Công ty CP Cơ điện và Xây dựng Việt Nam (Meco JSC) đã từng bước phát triển vững mạnh và không ngừng hoàn thiện về mọi mặt, trở thành đối tác kinh doanh tin cậy cho khách hàng trong và ngoài nước. Chính thức tham gia thi công xây dựng các công trình thủy điện từ 8 năm trở lại đây nhưng công ty đã nhanh chóng tạo được uy tín lớn với các chủ đầu tư đặc biệt trong thi công, xử lý nền móng, thi công bê tông đầm lăn (RCC) phục vụ cho các công trình thuỷ điện. Do chịu ảnh hưởng của các bất ổn của môi trường kinh doanh trong nước, đặc biệt là những ảnh hưởng trong lĩnh vực kinh doanh bất động sản và xây dựng, kết quả kinh doanh của công ty trong năm 2013 chưa được tốt. Cụ thể, doanh thu thuần chỉ bằng 42,7% so với thực hiện năm 2012, đạt 802 tỷ đồng, lợi nhuận sau thuế lỗ 171 tỷ đồng.
Ban lãnh đạo
| Chức vụ | Họ và tên |
| Chủ tịch HĐQT | Nguyễn Ngọc Bình |
| Tổng Giám đốc | Nguyễn Bình Dương |
| Kế toán trưởng | Ninh Thị Luân |
Hồ sơ lãnh đạo
Quá trình học tập
Chưa có thông tin
Quá trình công tác
Chưa có thông tin
Bạn cần đăng nhập để xem được thông tin
Vốn điều lệ
QUY MÔ VÀ HOẠT ĐỘNG SXKD
Quy mô công ty
Tổng tài sản (Tỷ VND)
| A10 (Dưới 100 tỷ) | A9 (100 - 200 tỷ) | A8 (200 - 400 tỷ) | A7 (400 - 600 tỷ) | A6 (600 - 800 tỷ) |
| A5 (800 - 1000 tỷ) | A4 (1000 - 1500 tỷ) | A3 (1500 - 2000 tỷ) | A2 (2000 - 2500 tỷ) | A1 (Trên 2500 tỷ) |
Vốn chủ sở hữu (Tỷ VND)
| E10 (Dưới 100 tỷ) | E9 (100 - 200 tỷ) | E8 (200 - 400 tỷ) | E7 (400 - 600 tỷ) | E6 (600 - 800 tỷ) |
| E5 (800 - 1000 tỷ) | E4 (1000 - 1500 tỷ) | E3 (1500 - 2000 tỷ) | E2 (2000 - 2500 tỷ) | E1 (Trên 2500 tỷ) |
Hoạt động kinh doanh
Doanh thu (Tỷ VND)
| R10 (Dưới 100 tỷ) | R9 (100 - 200 tỷ) | R8 (200 - 400 tỷ) | R7 (400 - 600 tỷ) | R6 (600 - 800 tỷ) |
| R5 (800 - 1000 tỷ) | R4 (1000 - 1500 tỷ) | R3 (1500 - 2000 tỷ) | R2 (2000 - 2500 tỷ) | R1 (Trên 2500 tỷ) |
Số lượng nhân viên (Người)
| L10 (Dưới 100 người) | L9 (100 - 200 người) | L8 (200 - 400 người) | L7 (400 - 600 người) | L6 (600 - 800 người) |
| L5 (800 - 1000 người) | L4 (1000 - 1500 người) | L3 (1500 - 2000 người) | L2 (2000 - 2500 người) | L1 (Trên 2500 người) |
Vị thế của doanh nghiệp trong ngành
Khả năng sinh lợi xét trong ngành
Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản
| Bottom 25% | 25%-m | m-25% | Top 25% |
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu
Hệ số khả năng thanh toán hiện hành
| Bottom 25% | 25%-m | m-25% | Top 25% |
Vòng quay tổng tài sản
| Bosttom 25% | 25%-m | m-25% | Top 25% |




