CÔNG TY CP SÔNG ĐÀ 5
Giới thiệu
Công ty cổ phần Sông Đà 5 được chuyển đổi từ Công ty Sông Đà 5 – Doanh nghiệp Nhà nước thuộc Tổng công ty Sông Đà theo Quyết định 1720/QĐ-BXD ngày 04/11/2004 của Bộ Xây dựng; thành lập ngày 26 tháng 03 năm 1990 với tên ban đầu là Công ty xây dựng thuỷ điện Vĩnh Sơn. Dù thành lập trong thời kỳ đầu đổi mới với muôn vàn khó khăn, nhưng tập thể cán bộ công nhân viên của Công ty đã đoàn kết nỗ lực xây dựng và bàn giao công trình đúng tiến độ.
Trải qua hơn 25 xây dựng và trưởng thành, thương hiệu Sông Đà 5 gắn bó với thành công của các công trình có quy mô lớn bậc nhất và trọng điểm của quốc gia như thủy điện Hòa Bình, thủy điện Tuyên Quang, thủy điện Sơn La, thủy điện Lai Châu... Trong quá trình phát triển, Sông Đà 5 đã không ngừng đa dạng hóa nghành nghề kinh doanh, đổi mới và hoàn thiện các nguồn lực gồm tiềm lực tài chính, nguồn nhân lực, thiết bị thi công; để hiện thực hóa mục tiêu đưa Sông Đà 5 ngày càng vươn xa, ngang tầm với các doanh nghiệp lớn mạnh trong nước và khu vực.
Nhận thức rất rõ tầm quan trọng của nền kinh tế tri thức, lấy con người làm trọng tâm, Sông Đà 5 luôn chú trọng vào công tác đào tạo, xây dựng đội ngũ kỹ sư, kỹ thuật, cán bộ quản lý hiểu biết pháp luật, tinh thông nghề nghiệp và có kỹ năng kinh doanh giỏi, cùng lực lượng công nhân lành nghề có kỷ luật lao động cao, sẵn sàng làm chủ công nghệ tiên tiến. Trong công tác quản lý và thi công, Sông Đà 5 luôn ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, công nghệ mới, tăng cường hợp tác với các tổ chức trong và ngoài nước, đầu tư thiết bị thi công và sản xuất vật liệu tiên tiến, hiện đại, vươn lên chiếm lĩnh thị trường về công nghệ thi công bê tông đập bản mặt, công nghệ thi công bê tông đầm lăn; công nghệ khoan nổ mìn…
Việc áp dụng những công nghệ mới nâng cao tỷ lệ trí tuệ trong sản phẩm, đảm bảo tiến độ, chất lượng, an toàn lao động và nâng cao chất lượng sản phẩm góp phần hoàn thành nhiệm vụ, nâng cao hiệu quả, uy tín của Sông Đà 5 trong lĩnh vực thi công xây lắp công trình.
Sông Đà 5 áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001: 2008 cho công tác quản lý chất lượng thi công công trình. Nhận thức rõ chất lượng công trình cùng sự hài lòng của chủ đầu tư chính là thước đo chủ yếu cho sự phát triển bền vững của Công ty. Do vậy, chúng tôi cam kết đặt chất lượng công trình và sản phẩm lên hàng đầu.
Ban lãnh đạo
| Chức vụ | Họ và tên |
| Tổng Giám đốc | Trần Văn Huyên |
Hồ sơ lãnh đạo
Quá trình học tập
Chưa có thông tin
Quá trình công tác
Chưa có thông tin
Bạn cần đăng nhập để xem được thông tin
Vốn điều lệ
QUY MÔ VÀ HOẠT ĐỘNG SXKD
Quy mô công ty
Tổng tài sản (Tỷ VND)
| A10 (Dưới 100 tỷ) | A9 (100 - 200 tỷ) | A8 (200 - 400 tỷ) | A7 (400 - 600 tỷ) | A6 (600 - 800 tỷ) |
| A5 (800 - 1000 tỷ) | A4 (1000 - 1500 tỷ) | A3 (1500 - 2000 tỷ) | A2 (2000 - 2500 tỷ) | A1 (Trên 2500 tỷ) |
Vốn chủ sở hữu (Tỷ VND)
| E10 (Dưới 100 tỷ) | E9 (100 - 200 tỷ) | E8 (200 - 400 tỷ) | E7 (400 - 600 tỷ) | E6 (600 - 800 tỷ) |
| E5 (800 - 1000 tỷ) | E4 (1000 - 1500 tỷ) | E3 (1500 - 2000 tỷ) | E2 (2000 - 2500 tỷ) | E1 (Trên 2500 tỷ) |
Hoạt động kinh doanh
Doanh thu (Tỷ VND)
| R10 (Dưới 100 tỷ) | R9 (100 - 200 tỷ) | R8 (200 - 400 tỷ) | R7 (400 - 600 tỷ) | R6 (600 - 800 tỷ) |
| R5 (800 - 1000 tỷ) | R4 (1000 - 1500 tỷ) | R3 (1500 - 2000 tỷ) | R2 (2000 - 2500 tỷ) | R1 (Trên 2500 tỷ) |
Số lượng nhân viên (Người)
| L10 (Dưới 100 người) | L9 (100 - 200 người) | L8 (200 - 400 người) | L7 (400 - 600 người) | L6 (600 - 800 người) |
| L5 (800 - 1000 người) | L4 (1000 - 1500 người) | L3 (1500 - 2000 người) | L2 (2000 - 2500 người) | L1 (Trên 2500 người) |
Vị thế của doanh nghiệp trong ngành
Khả năng sinh lợi xét trong ngành
Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản
| Bottom 25% | 25%-m | m-25% | Top 25% |
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu
Hệ số khả năng thanh toán hiện hành
| Bottom 25% | 25%-m | m-25% | Top 25% |
Vòng quay tổng tài sản
| Bosttom 25% | 25%-m | m-25% | Top 25% |



