CÔNG TY CP OTRAN
Giới thiệu
Sau gần 6 năm đi vào hoạt động và tập trung chuyên sâu vào các mặt hàng công ty kinh doanh, VinaCommodities đã gặt hái được nhiều thành công, có được thương hiệu uy tín trên thị trường nông sản Việt Nam cũng như thế giới. VinaCommodities không ngừng phát triển và mở rộng quy mô. Cụ thể, doanh thu của công ty liên tục tăng trưởng qua từng năm. Năm 2009 đạt gần 431 tỷ đồng, năm 2010 đạt 654 tỷ đồng, năm 2011 đạt 1.669 tỷ đồng và năm 2012 đạt 5.244 tỷ đồng. Tỷ suất lợi nhuận trung bình đạt từ 3-5%. Về cơ sở hạ tầng, Công ty có trụ sở chính đạt tại Hà Nội, 4 công ty thành viên trong nước, 1 công ty thành viên tạo Singapore cùng hệ thống văn phòng nằm ở 6 nước trên thế giới: Singapore, Trung Quốc, Dubai, Ghana, Thụy Sỹ, Mỹ và hệ thống kho bãi trải dài khắp Việt Nam. VinaCommodities đang cung cấp cho thị trường trong nước các sản phẩm thiết yếu chất lượng cao như: Hạt đậu tương, lúa mỳ, ngô nổ... và xuất khẩu những sản phẩm nông sản giá trị cao đến các thị trường lớn trên thế giới. VinaCommodities tự hào là công ty đầu tiên tại Việt Nam có dây chuyền công nghệ ép dầu nành hiện đại cùng các chuyên gia thực phẩm quốc tế hàng đầu và tiêu chuẩn quản lý ISO 22000: 2005, HACCP để cung cấp cho người tiêu dùng Việt Nam những sản phẩm đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm với chất lượng cao. Hiện, công ty đang mở rộng hoạt động để phát triển thương hiệu trên cả thị trường trong nước và quốc tế.
Ban lãnh đạo
| Chức vụ | Họ và tên |
| Tổng Giám đốc | Trần Văn Toàn |
| Giám đốc tài chính - Kế toán trưởng | Nguyễn Thị Thủy |
| Giám đốc kinh doanh | Trần Thanh Vinh |
| Giám đốc nhân sự | Nguyễn Thị Bích Hằng |
Hồ sơ lãnh đạo
Quá trình học tập
1978|Thạc sỹ quản trị kinh doanh Nhật Bản
Quá trình công tác
2002-2004: Phó Tổng Giám đốc Tập đoàn Quang Minh 2006-2008: Giám đốc điều hành Vina Invest 2008-nay: Tổng Giám đốc Công ty CP Otran
Bạn cần đăng nhập để xem được thông tin
Vốn điều lệ
QUY MÔ VÀ HOẠT ĐỘNG SXKD
Quy mô công ty
Tổng tài sản (Tỷ VND)
| A10 (Dưới 100 tỷ) | A9 (100 - 200 tỷ) | A8 (200 - 400 tỷ) | A7 (400 - 600 tỷ) | A6 (600 - 800 tỷ) |
| A5 (800 - 1000 tỷ) | A4 (1000 - 1500 tỷ) | A3 (1500 - 2000 tỷ) | A2 (2000 - 2500 tỷ) | A1 (Trên 2500 tỷ) |
Vốn chủ sở hữu (Tỷ VND)
| E10 (Dưới 100 tỷ) | E9 (100 - 200 tỷ) | E8 (200 - 400 tỷ) | E7 (400 - 600 tỷ) | E6 (600 - 800 tỷ) |
| E5 (800 - 1000 tỷ) | E4 (1000 - 1500 tỷ) | E3 (1500 - 2000 tỷ) | E2 (2000 - 2500 tỷ) | E1 (Trên 2500 tỷ) |
Hoạt động kinh doanh
Doanh thu (Tỷ VND)
| R10 (Dưới 100 tỷ) | R9 (100 - 200 tỷ) | R8 (200 - 400 tỷ) | R7 (400 - 600 tỷ) | R6 (600 - 800 tỷ) |
| R5 (800 - 1000 tỷ) | R4 (1000 - 1500 tỷ) | R3 (1500 - 2000 tỷ) | R2 (2000 - 2500 tỷ) | R1 (Trên 2500 tỷ) |
Số lượng nhân viên (Người)
| L10 (Dưới 100 người) | L9 (100 - 200 người) | L8 (200 - 400 người) | L7 (400 - 600 người) | L6 (600 - 800 người) |
| L5 (800 - 1000 người) | L4 (1000 - 1500 người) | L3 (1500 - 2000 người) | L2 (2000 - 2500 người) | L1 (Trên 2500 người) |
Vị thế của doanh nghiệp trong ngành
Khả năng sinh lợi xét trong ngành
Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản
| Bottom 25% | 25%-m | m-25% | Top 25% |
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu
Hệ số khả năng thanh toán hiện hành
| Bottom 25% | 25%-m | m-25% | Top 25% |
Vòng quay tổng tài sản
| Bosttom 25% | 25%-m | m-25% | Top 25% |

